Chương trình học tiếng Anh lớp 6 bao gồm kiến thức trọng tâm gì?

Chương trình tiếng Anh lớp 6 có những chủ điểm ngữ pháp nào cần phải lưu ý? Vậy hôm nay trung tâm Anh ngữ Apax sẽ thống kê toàn bộ những kiến thức của tiếng Anh lớp 6 nhé!

Trong chương trình giáo dục cấp Trung học cơ sở, ngoài các môn Ngữ văn, Toán, Vật lý… môn Anh văn là một trong những môn chính, bắt buộc giảng dạy trong trường học. Nội dung của chương trình học tiếng Anh lớp 6 xây dựng trên nền tảng hệ thống lý thuyết từ cơ bản đến nâng cao, từ bảng chữ cái ABC đến cách ghép câu phức tạp.

Các cấu trúc ngữ pháp trong chương trình học tiếng Anh lớp 6 

Đại từ nhân xưng

Đại từ nhân xưng (đại từ xưng hô, đại từ chỉ ngôi) là những đại từ dùng để chỉ, đại diện hay thay thế cho một danh từ để chỉ người và vật khi người dùng không muốn đề cập trực tiếp hoặc lặp lại không cần thiết các danh từ ấy.

Trong tiếng Anh có 8 đại từ nhân xưng nằm ở 3 ngôi (ngôi I, ngôi II, ngôi III) ở số ít và số nhiều.

Ngôi Số ít Số nhiều
Ngôi thứ I: (người nói) I (tôi/mình/ ta/ tớ/…)

 

VD: I am a student.

We (chúng tôi/ chúng ta/…)

We are happy family.

Ngôi thứ II: (người nghe) You (bạn/ anh/ chị/ em/…)

Do you playing games?

You (các bạn/ anh/ chị/ em/…)

You are coming

Ngôi thứ III:

(người được nói đến)

He (anh/ ông/ chú

ấy…)

VD: He is my father.

She (chị/ bà/ cô ấy/…)

VD: She is a doctor.

It (nó/ thứ đó/ vật đó/…)

It is my dog.

They (họ/ chúng nó/ những vật đó)

They feel hungry because they don’t have lunch to day

Chương trình học tiếng Anh lớp 6 bao gồm kiến thức trọng tâm gì?

Đại từ sở hữu

Đại từ sở hữu dùng để chỉ sự sở hữu và quan trọng nhất đó là nó thay thế cho một danh từ, cụm danh từ đã được nhắc đến trước đó nhằm tránh lặp từ.

I my (của tôi/ tớ …)
You your (của các bạn/ các anh/ chị …)
He his (của anh/ chú/ ông ấy …)
She her + NOUN (của chị/ cô/ bà ấy …)
It its (của nó)
We our (của chúng tôi/ bọn tớ …)
They their (của họ/ chúng nó)

Học tiếng Anh lớp 6: Bảng ghi nhớ các đại từ sở hữu

Thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn là một trong những ngữ pháp tiếng Anh căn bản nhất, diễn tả một hành động chung chung, tổng quát lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hoặc một hành động diễn ra trong thời gian hiện tại.

Thể Động từ “tobe” Động từ “thường”
Khẳng định S + am/are/is + O

VD: I am a student.

S + V (e/es)+ O

VD: He always swims in the evening.

Nghi vấn Yes – No question

Q: Am/ Are/ Is  (not) + S + ….?

A:Yes, S + am/ are/ is.

No, S + am not/ aren’t/ isn’t.

VD: Are you a student?

Yes, I am. / No, I am not.

Wh- questions (Câu hỏi có từ để hỏi)

Wh + am/ are/ is  (not) + S + …?

VD: What is this? (Đây là gì?)

Yes – No question

Q: Do/ Does (not) + S + V (nguyên thể)…?

A:Yes, S + do/ does.

No, S + don’t/ doesn’t.

VD:  Do you play tenis

Yes, I do. / No, I don’t.

Wh- questions

Wh + do/ does(not) + S + V(nguyên thể)…?

VD: Where do you come from? (Bạn đến từ đâu?)

 

 

Học tiếng Anh lớp 6: Bảng phân bố cách sử dụng thì hiện tại đơn trong khẳng định, phủ định và nghi vấn

Chương trình học tiếng Anh lớp 6 bao gồm kiến thức trọng tâm gì?

Thì hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại tiếp diễn được dùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay lúc chúng ta nói hay xung quanh thời điểm nói, và hành động chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra). 

Dưới đây là cấu trúc của thì hiện tại tiếp diễn ở 3 thể khẳng định, phủ định & nghi vấn.

Khẳng định S + am / is / are + V-ing + O. I am studying English.
Phủ định S + am / is / are + not + V-ing + O. She isn’t going to school now.
Nghi vấn Am / Is / Are + S + V-ing + O?

Yes, S + am / is / are.

No, S + am / is / are + not.

 

Are you eating noodle?

Cấu trúc của thì hiện tại tiếp diễn

Từ dùng để hỏi:

Câu hỏi Wh & Câu hỏi Yes/No:

+ WHO (ai): hỏi người

+ WHERE (ở đâu): hỏi địa điểm/ nơi chốn

+ WHEN (khi nào): hỏi thời điểm/ thời gian

+ WHOSE (của ai): hỏi về chủ sở hữu

+ WHY (tại sao): hỏi lý do

+ WHAT (gì/cái gì): hỏi sự vật/ sự việc

+ WHAT TIME (mấy giờ): hỏi giờ/ thời gian làm việc gì đó

+ WHICH School/ Grade/ Class/ Floor: hỏi về trường/ khối/ lớp/ tầng nào

+ HOW MANY + plural noun (số lượng bao nhiêu): hỏi số lượng đếm được

+ HOW (như thế nào/ bằng cách nào): hỏi về cách thức/ hoàn cảnh/ trạng thái

Cấu trúc:

 

Question word

Auxiliary Subject + Vbare + Object
Yes/No_ questions Do/Does I/you/we/they he/she/it + Vbare + Object ?
Wh_ questions What/When/Where/ Why/Who/How Do/Does I/you/we/they he/she/it + Vbare + Object ?

Học tiếng Anh lớp 6: Các từ dùng để hỏi 

Vị trí của tính từ (Adj)

  1. Adj đứng sau be để bổ nghĩa cho S:

S + be + adj

Ví dụ (VD): My school is big. 

  1. Adj đứng trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ đó:

S + be + (a/an/the) + adj +  noun.

VD: It is  an old city.

  1. Dạng câu hỏi:

Be + S + adj?

VD: Is your house big? – Yes, it is./ No, it isn’t.

Lưu ý:

– Động từ be phải phù hợp với S.

– Khi adj bổ nghĩa cho danh từ số ít, thường có mạo từ a/ an hoặc the đứng trước

Chương trình học tiếng Anh lớp 6 bao gồm kiến thức trọng tâm gì?

Một số mẫu câu hỏi và trả lời trọng tâm trong chương trình tiếng Anh lớp 6

Hỏi & trả lời với OR – Question:

Câu hỏi lựa chọn, người trả lời chỉ được chọn 1 trong 2 đáp án mà người hỏi đưa ra

Cấu trúc: Is A or B?

VD: Are you an engineer or a teacher? – I’m a teacher.

Hỏi & trả lời về trường học:

Which(= What) school + do/does + S + go to?

Cấu trúc: S + go/ goes + tên (trường) + school.

VD: Which school do you go to? – I go to Bui Thi Xuan school.

Hỏi & trả lời về khối lớp/ lớp:

Cấu trúc: Which grade/class + be + S + in?

S + be + in + grade + số (lớp)

S + be + in + class + số (lớp)/ tên (lớp)

VD: Which class are they in? – They are in class 6A1.

Hỏi & trả lời về tầng lầu:

Cấu trúc: Which floor + be + S + on?

S + be + on + the + số thứ tự + floor

VD: Which floor is your classroom on? – It’s on the second floor.

Hỏi & trả lời về số lượng:

Cấu trúc:

How many + noun (số nhiều) + are there …?

How many + noun (số nhiều) + do/does + S + Vbare ?

VD: How many classrooms are there in your school? – There are 60 classrooms in my school.

Hỏi & trả lời về hoạt động hằng ngày:

Cấu trúc: What + do/does + S + do …?

VD: What do you do every morning? I go to school every morning. 

Hỏi & trả lời về giờ giấc:

*Hỏi về giờ

Cấu trúc: What time is it?

VD: What time is it? Its 10 o’clock.

*Hỏi thời gian của các hoạt động:

Cấu trúc: What time do/does + S + Vbare + … ?

S + V(s/es) + at + thời

VD: What time do we have Math? We have it at half past twelve.

Những thông tin về các chủ điểm ngữ pháp quan trọng trong chương trình học tiếng Anh lớp 6 mà Apax vừa cung cấp chắc hẳn cũng giúp bạn hệ thống hóa kiến thức của mình. Chúc bạn thành công với việc học tiếng Anh của mình. Nếu bạn có bất cứ thắc mắc nào hãy liên hệ với Apax để được tư vấn kịp thời nhất nhé.

Có thể bạn quan tâm: Tiếng Anh cho trẻ lớp 5

Facebook Comments

Tin bài liên quan

Animated Stories: BookBox Inc Lại là một kênh học tiếng anh qua truyện cổ tích dành cho các bé. Bằng việc sử dụng các video dạy tiếng anh được chuyển thể từ các câu truyện. Ngoài ra chương trình còn có dạng sách điện tử được đồng hóa âm thanh và hình ảnh, các nội […]

  • content@123
  • 1687 Views
  • Th8/09/2019

Rất nhiều người trong số chúng ta lựa chọn phim ảnh để làm phương tiện hỗ trợ học tiếng anh. Phương pháp này có thể giúp ích cho chúng ta trong vấn đề luyện nghe và luyện từ vựng, ngữ pháp. Vậy học tiếng anh có phụ đề qua phim thế nào cho đúng? Làm sao […]

  • content@123
  • 1690 Views
  • Th8/09/2019

Chơi với tiếng Anh Cách dạy trẻ học tiếng anh đầu tiên mà cách bậc phụ huynh có thể tham khảo đó là chơi với tiếng anh cùng bé. Trẻ em sẽ rất tự nhiên học mọi thứ xung quanh chúng không cần đến sự can thiệp của người lớn. Chúng làm được điều này thông […]

  • content@123
  • 1690 Views
  • Th8/09/2019